Đại số Lie ngoại lệ E7 và Tử Vi (III)

Ngày đăng: 28/05/2009 00:00:00

Xem hình 8.


 


 




Hình 8: Biểu diễn Root System của nhóm G2-14 chiều và quy tắc an sao của 14 Chính tinh



Ta biết theo Tử vi thì :”Sau khi an sao Tử Vi, theo chiều thuận cách sao Tử vi 3 cung an sao Liêm trinh, cách Liêm trinh 2 cung an sao Thiên đồng, tiếp theo Thiên đồng là sao Vũ khúc, sau Vũ khúc là Thái dương, cách Thaí dương 1 cung an sao Thiên cơ”.





Tương tự, ta xét qui tắc an sao của vòng Thiên phủ.

Theo Tử vi: “sau khi an sao Thiên phủ, theo chiều thuận, lần lượt mỗi cung an một sao, theo thứ tự: Thái âm, Tham lang, Cự môn, Thiên tướng, Thiên lương, Thất sát. Cách Thất sát 3 cung an sao Phá Quân”.




8. Cấu trúc root system của Nhóm F4 và sự tương đồng với qui tắc an sao của 48 sao trung tâm

48 sao trung tâm gồm:

+ Vòng chính tinh: Tử vi, Liêm trinh, Thiên đồng, Vũ khúc, Thái dương, Thiên cơ - Thiên phủ, Thái âm, Tham lang, Cự môn, Thiên tướng, Thiên lương, Thất sát, Phá quân (14 sao).

+ Vòng Thái tuế: Thái tuế, Thiếu dương, Tang môn , Thiếu âm, Quan phù, Tử phù, Tuế phá, Long đức, Bạch hổ , Phúc đức, Điếu khách, Trực phù (12 sao).

+ Vòng tràng sinh: Trường sinh. Mộc dục, Quan đới, Lâm quan, Đế vượng, Suy, Bệnh, Tử, Mộ, Tuyệt, Thai, Dưỡng (12 sao).

+ Vòng Thiên mã: Thiên mã, Hoa cái, Kiếp sát, Thiên sát, Nguyệt sát, Đào hoa (6 sao).

+ Triệt - Tuần (4 sao)

Chi tiết hơn bây giờ ta sẽ xét qui tắc an sao của 48 sao trung tâm trong sự tương đồng khả dĩ với cấu trúc root vector của nhóm F4. Xem hình 9.

Xét lá số: Nam, giờ tuất, ngày 1, tháng 3 năm kỷ mão

N(năm) = mão = 1
M(năm) = kỷ = 5
N(tháng) = tháng 3 = 0
N(ngày) = ngày = 1
N(giờ) = tuất = 8

Vậy:

N(mệnh) = [12 + N(tháng) – N(giờ)]%12 = 4 = ngọ
N(thân) = [4 + N(tháng) + N(giờ)]%12 = 12%12 = 0 = dần

i = [(N(mệnh) + 1)%2 + N(mệnh) -1]/2 = [(4+1)%2 + 4 -1]/2 = 2
j = M(năm)%5 = 5%5 = 0

Theo bảng tra cục => Cục[2,0] = 5 = Thổ ngũ cục

k = (Cục – N(ngày) % Cục) % Cục = ((5 - 1)%5)%5 = 4
l = (Cục – k) /Cục = (5-1)/5 = 0
m = N(ngày) /Cục = 1/5 = 0

N(tử vi) = [(l + 1) % 2] [ (12 + m + k x (– 1)^k) % 12] + l [(m - 1) % 12] = (12+4)%12 = 4 = ngọ

N(liêm trinh) = (N(tử vi) + 4) % 12 = 8 = tuất
N(thiên đồng) = (N(tử vi) + 7) % 12 = 11 = sửu
N(vũ khúc) = (N(tử vi) + 8) % 12 = 0 = dần
N(thái dương) = (N(tử vi) + 9) % 12 = 13%12 = 1 = mão
N(thiên cơ) = (N(tử vi) +11) % 12 = 15%12 = 3 = tỵ

N(thiên phủ) = [N(tử vi) + (12 – 2 (N(tử vi)%6))]%12 = [4+(12-2(4%6))]%12 = 8 = tuất

N(thái âm) = (N(thiên phủ) + 1) % 12 = 9 = hợi
N(tham lang) = (N(thiên phủ) + 2) % 12 = 10 = tý
N(cự môn) = (N(thiên phủ) + 3) % 12 = 11 = sửu
N(thiên tướng) = (N(thiên phủ) + 4) % 12 = 12%12 = 0 = dần
N(thiên lương) = (N(thiên phủ) + 5) % 12 = 13%12 = 1 = mão
N(thất sát) = (N(thiên phủ) + 6) % 12 = 14%12 = 2 = thìn
N(phá quân) = (N(thiên phủ) +10) % 12 = 18%12 = 6 = thân

N(thái tuế) = N(năm) = 1 = mão

Theo tử vi đẩu số:
N(trường sinh) = [(Cục + 1)%2][3((6 – Cục)/2)] + [Cục%2][6 + 3[(6 – Cục)/2]]= 6 = thân

Theo tử vi Lạc Việt:
N(trường sinh) = [(Cục + 1)%2][3(Cục/3)] + [Cục%2][3 + 6[(6 – Cục)/2] = 3 = tỵ

N(thiên mã) = [3 + 3((N(năm)%4 + 1)%2) + 6((N(năm)%4)/2)]%12 = 3 = tỵ
N(hoa cái) = [N(thiên mã) + 2]%12 = 5 = mùi
N(kiếp sát) = [N(thiên mã) + 3]%12 = 6 = thân
N(thiên sát) = [N(thiên mã) + 4]%12 = 7 = dậu
N(nguyệt sát) = [N(thiên mã) + 5]%12 = 8 = tuất
N(đào hoa) = [N(thiên mã) + 7]%12 = 10 = tý


N(triệt1) = [2((9 – M(năm))%5) + 10]%12 = 18%12 = 6 = thân
N(triệt2) = [2((9 – M(năm))%5) + 10] % 12 + 1 = 7 = dậu
N(tuần1) = 10 - [12 + M(năm) – N(năm)]%12 = 6 = thân
N(tuần2) = 11 - [12 + M(năm) – N(năm)]%12 = 7 = dậu



Hình 9: Biểu diễn Root System của nhóm F4-52 chiều, 48 root đỉnh và quy tắc an sao của 48 sao trung tâm

 


Tử vi an tại ngọ. Trục tử vi tương ứng với trục Tý – Ngọ màu đỏ, trục thiên phủ tương ứng với trục Thìn – Tuất màu xanh và Thiên phủ sẽ được an tại Tuất. Tương tự như mục 7, các sao của vòng Tử vi tương ứng với các đỉnh của ngôi sao 6 cánh ở trung tâm, các sao của vòng Thiên phủ sẽ tương ứng với các đỉnh của ngôi sao 6 cánh lớn ở ngoài và 2 root màu vàng tương ứng với các sao Thất sát và Phá quân như trên hình 9. Tiếp theo:

Vòng Thái tuế có 12 sao tương ứng với 12 root nằm trên vòng tròn màu đỏ.
Vòng Tràng sanh có 12 sao tương ứng với 12 root nằm trên vòng tròn màu xám.
Vòng Tướng tinh thiếu hay vòng Thiên mã gồm 6 sao: Thiên mã, Hoa cái, Kiếp sát, Thiên sát, Nguyệt sát, Đào hoa nằm đúng trên các root thuộc 6 đỉnh phía trong của 6 tam giác màu vàng.

9. Cấu trúc root system của Nhóm E6 và qui tắc an sao của 72 sao trung tâm


Tuy chưa thật tường minh nhưng vẫn còn một khả năng khác trong đó cấu trúc trung tâm của Tử vi tuân theo nhóm E6 (xem hình 6). Trong trường hợp này 72 sao trung tâm của Tử vi có thể gồm:

+ Vòng chính tinh: Tử vi, Liêm trinh, Thiên đồng, Vũ khúc, Thái dương, Thiên cơ - Thiên phủ, Thái âm, Tham lang, Cự môn, Thiên tướng, Thiên lương, Thất sát, Phá quân (14 sao).

+ Vòng Thái tuế: Thái tuế, Thiếu dương, Tang môn , Thiếu âm, Quan phù, Tử phù, Tuế phá, Long đức, Bạch hổ , Phúc đức, Điếu khách, Trực phù (12 sao).

+ Vòng tràng sinh: Trường sinh. Mộc dục, Quan đới, Lâm quan, Đế vượng, Suy, Bệnh, Tử, Mộ, Tuyệt, Thai, Dưỡng (12 sao).

+ Vòng Lộc tồn: Lộc tồn, Lực sĩ, Thanh long, Tiểu hao, Tướng quân,Tấu thơ, Phi liêm, Hỷ thần, Bệnh phù, Đại hao, Phục binh, Quan phủ (12 sao).

+ Vòng Thiên mã: Thiên mã, Hoa cái, Kiếp sát, Thiên sát, Nguyệt sát, Đào hoa (6 sao)

+ Triệt - Tuần (4 sao)

+ Vòng 12 sao sẽ được chọn thích hợp theo qui tắc an sao tử vi đã biết ?

Hoặc với cấu trúc khác:

+ Vòng chính tinh: Tử vi, Liêm trinh, Thiên đồng, Vũ khúc, Thái dương, Thiên cơ - Thiên phủ, Thái âm, Tham lang, Cự môn, Thiên tướng, Thiên lương, Thất sát, Phá quân (14 sao).

+ Vòng Thái tuế: Thái tuế, Thiếu dương, Tang môn , Thiếu âm, Quan phù, Tử phù, Tuế phá, Long đức, Bạch hổ , Phúc đức, Điếu khách, Trực phù (12 sao).

+ Vòng tràng sinh: Trường sinh. Mộc dục, Quan đới, Lâm quan, Đế vượng, Suy, Bệnh, Tử, Mộ, Tuyệt, Thai, Dưỡng (12 sao).

+ Vòng Lộc tồn: Lộc tồn, Lực sĩ, Thanh long, Tiểu hao, Tướng quân,Tấu thơ, Phi liêm, Hỷ thần, Bệnh phù, Đại hao, Phục binh, Quan phủ (12 sao).

+ Vòng Tướng tinh: Tướng tinh, Phan an, tuế dịch, Tức thân, Hoa cái, Kiếp sát, Thiên sát, Nguyệt sát, Chỉ bối, Đào hoa, Tai sát, Vong thần (12 sao).

+ Triệt - Tuần (4 sao)

+ Vòng 6 sao sẽ được chọn thích hợp theo qui tắc an sao tử vi đã biết ?


Xét lá số: Nữ, giờ ngọ, ngày 12, tháng 6 năm mậu thân

N(năm) = thân = 6
M(năm) = mậu = 4
N(tháng) = tháng 6 = 3
N(ngày) = ngày = 12
N(giờ) = ngọ = 4

Vậy:

N(mệnh) = [12 + N(tháng) – N(giờ)]%12 = 11 = sửu
N(thân) = [4 + N(tháng) + N(giờ)]%12 = 11 = sửu

i = [(N(mệnh) + 1)%2 + N(mệnh) - 1]/2 = 5
j = M(năm)%5 = 4


Theo bảng tra cục => Cục[5,4] = 4 = Kim tứ cục

k = (Cục – N(ngày) % Cục) % Cục = ((4 - 0)%4)%4 = 0
l = (Cục – k) /Cục = 1
m = N(ngày) /Cục = 12/4 = 3

N(tử vi) = [(l + 1) % 2] [ (12 + m + k x (– 1)^k) % 12] + l [(m - 1) % 12] = 2 = thìn

N(liêm trinh) = (N(tử vi) + 4) % 12 = 6 = thân
N(thiên đồng) = (N(tử vi) + 7) % 12 = 9 = hợi
N(vũ khúc) = (N(tử vi) + 8) % 12 = 10 = tý
N(thái dương) = (N(tử vi) + 9) % 12 = 11 = sửu
N(thiên cơ) = (N(tử vi) +11) % 12 = 1 = mão

N(thiên phủ) = [N(tử vi) + (12 – 2 (N(tử vi)%6))]%12 = [2+(12-2(2%6))]%12 = 10 = tý

N(thái âm) = (N(thiên phủ) + 1) % 12 = 11 = sửu
N(tham lang) = (N(thiên phủ) + 2) % 12 = 0 = dần
N(cự môn) = (N(thiên phủ) + 3) % 12 = 1 = mão
N(thiên tướng) = (N(thiên phủ) + 4) % 12 = 2 = thìn
N(thiên lương) = (N(thiên phủ) + 5) % 12 = 3 = tỵ
N(thất sát) = (N(thiên phủ) + 6) % 12 = 4 = ngọ
N(phá quân) = (N(thiên phủ) +10) % 12 = 8 = tuất

N(thái tuế) = N(năm) = 6 = thân

Theo tử vi đẩu số:
N(trường sinh) = [(Cục + 1)%2][3((6 – Cục)/2)] + [Cục%2][6 + 3[(6 – Cục)/2]]= 3 = tỵ

Theo tử vi Lạc Việt:
N(trường sinh) = [(Cục + 1)%2][3(Cục/3)] + [Cục%2][3 + 6[(6 – Cục)/2] = 3 = tỵ

N(thiên mã) = [3 + 3((N(năm)%4 + 1)%2) + 6((N(năm)%4)/2)]%12 = [3 + 3 + 6]%12= 0 = dần
N(hoa cái) = [N(thiên mã) + 2]%12 = 2 = thìn
N(kiếp sát) = [N(thiên mã) + 3]%12 = 3 = tỵ
N(thiên sát) = [N(thiên mã) + 4]%12 = 4 = ngọ
N(nguyệt sát) = [N(thiên mã) + 5]%12 = 5 = mùi
N(đào hoa) = [N(thiên mã) + 7]%12 = 7 = dậu


N(triệt1) = [2((9 – M(năm))%5) + 10]%12 = 10 = tý
N(triệt2) = [2((9 – M(năm))%5) + 10] % 12 + 1 = 11 = sửu
N(tuần1) = 10 - [12 + M(năm) – N(năm)]%12 = 10 = tý
N(tuần2) = 11 - [12 + M(năm) – N(năm)]%12 = 7 = sửu





Vòng Chính tinh, vòng Thái tuế, vòng Tràng sinh, vòng Thiên mã và các sao Tuần - Triệt được an tương tự như mục 8. Vòng Lộc tồn tương ứng với 12 sao trên vòng tròn màu xanh lam. Như vậy thì 12 sao được an trên vòng 12 sao trên vòng tròn màu xanh lá phải được chọn thích hợp trong các sao còn lại của Tử vi. Hoặc:







Vòng Chính tinh, vòng Thái tuế, vòng Tràng sinh và các sao Tuần - Triệt được an tương tự như mục 8. Vòng Lộc tồn tương ứng với 12 sao trên vòng tròn màu xanh lá. Giả thiết vòng Tướng tinh tương ứng với 12 sao trên vòng tròn màu xanh lam, vậy thì 6 sao được an trên 6 đỉnh trong của 6 tam giác màu vàng phải được chọn thích hợp trong các sao còn lại của Tử vi.

===============================================
Tài liệu tham khảo

[1] Octonions - J. Baez

[2] Physics of E8 and Cl(16) - Frank D. Smith - 7/2008

[3] Clifford Algebra as Quantum Language - James Baugh, David Ritz Finkelstein, Andrei Galiautdinov - 01/2009

[4] Physics from Ancient African Oracle to E8 - Frank D. Smith - 2008

[5] Tử vi đẩu số toàn thư - Hi Di Trần Đoàn / Vũ Tài Lục biên dịch và bình chú.

[6] Tử vi khảo luận - Hoàng Thường, Hàm Chương

[7] Tử vi đẩu số tân biên - Vân Đằng Thái Thứ Lang

[8] Tử vi tinh điển - Vũ Tài Lục

[9] Tử vi hàm số - Nguyễn Phát Lộc

[10] Số Tử vi dưới mắt Khoa Học - Hà Thúc Hồng, Vu Thiên, Nguyễn Đắc Lộc.

[11] Tử vi ảo bí biện chứng học- Hà Lạc Dã Phu Việt Viêm Tử

[12] Tử vi tướng pháp trọn đời - Bửu Sơn

[13] Tử vi tổng hợp - Nguyễn Phát Lộc

[14] Tử vi hoàn toàn khoa học - Đằng Sơn

[15] Sách tử vi - Trừ Mê Tín

[16] Magic Squares of LIE Algebras - C.H. Barton and A. Sudbery - 2008

[17] Triality, Exceptional LIE Algebras and Deligne Dimension Formulas - J.M. Landsberg and L. Manivel

[18] An Exceptionally Simple Theory of Everything - A. Garrett Lisi


 


Mời xem các  bài khác:



  1. Đại số Lie ngoại lệ E7 và Tử Vi (I)

  2. Đại số Lie ngoại lệ E7 và Tử Vi (II)

Bài viết cùng chuyên mục

Luận giải các sao ( 30/07/2010)

Trong đời sống mỗi một người đều có một số mạng và số mạng đó được thể hiện ở các chòm sao, có 3 loại: chính tinh, phụ tinh và Các sao không tốt, không xấu.

4. Vòng Thái Tuế: 14 Chính tinh không cần dùng đến chi của năm sinh để an, và vòng Thái Tuế cùng những sao ăn theo như Đào Hồng chính là một số ít sao phải dùng đến Địa Chi của năm sinh mà an. Cho...

Trung tâm Nghiên cứu Lý học Đông phương xin giới thiếu bài viết của Mộc Công: Tử vi - Những cách nhìn khác nhau về một số sao để bạn đọc chiêm nghiệm và tham khảo. 1.Không Kiếp - Xương Khúc an theo...

3. Về sự tương đồng hình thức biểu diễn của nhóm G2 và nhóm 14 Chính tinhKhông gian biểu diễn root system của G2-14 chiều - 12 root đỉnh thể hiện như hình 1. Biểu diễn trên mặt phẳng được phân...

Tử vi đã có lịch sử rất lâu đời nhưng hiện tại nó vẫn có ảnh hưởng rất đáng kể trong đời sống xã hội ở Phương Đông. Yếu tố thiên văn, dáng vấp thiên văn là những điều rất dễ để nhận thấy trong cách...

LONG TRÌ PHƯỢNG CÁC  1.  NỮ MỆNH LONG TRÌ PHƯỢNG CÁC ÔN LƯƠNG Nữ Mệnh có Long, Phượng tọa thủ là người hiền lương ôn hòa.

TAM THAI BÁT TỌA 1.  MỘ TRUNG THÁI TỌA VĂN MỘ VŨ LƯỢC KIM ƯU Cung Mệnh, Thân có Mộ tọa thủ gặp Thai, Tọa đồng cung là người văn võ song toàn.

THIÊN MÃ 1.  THIÊN MÃ NHẬP MỆNH MẪN TIỆP ĐA NĂNG Cung Mệnh có Thiên Mã tọa thủ là người siêng năng.

THIÊN HÌNH   1. THIÊN HÌNH THẤT SÁT CƯƠNG TÁO NHI CÔ   Cung Mệnh, Thân có Hình, Sát toạ thủ đồng cung, là người nóng nảy ráo riết không ai dám gần nên phải phải cô đơn ít bạn bè và thường sát vơ...

THANH LONG ÂN QUANG THIÊN QUÝ   1. THANH LONG VẠN PHÁI THỪA MỘC ĐỤC DĨ THANH QUANG  Cung Mệnh có Thanh Long toạ thủ gặp Mộc Dục thì được tiếng tốt.